Chi phí
Giá điện sinh hoạt 2026 bao nhiêu một kWh, cách tính tiền điện bậc thang từng bước
Giá điện sinh hoạt 2026 vẫn theo biểu 6 bậc, 1.984 đến 3.460 đồng/kWh chưa VAT. Cách tính tiền điện bậc thang với ví dụ 200, 400 và 700 kWh.

Nội dung bài viết
Giá điện sinh hoạt năm 2026 vẫn tính theo biểu 6 bậc của Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/5/2025: thấp nhất 1.984 đồng/kWh ở bậc 1, cao nhất 3.460 đồng/kWh ở bậc 6, chưa gồm VAT. Cộng VAT 8% thì mỗi kWh có giá từ 2.142,7 đến 3.736,8 đồng. Biểu 5 bậc đã ban hành nhưng tính đến ngày 17/10/2026 vẫn chưa áp dụng.
Muốn ra ngay số tiền của nhà mình, bạn nhập số kWh hoặc số tiền vào công cụ tính tiền điện theo bậc. Phần dưới chỉ cách tính tay để tự đối chiếu với hóa đơn.
Bảng giá điện sinh hoạt 6 bậc đang áp dụng
| Bậc | Mức dùng trong tháng | Giá chưa VAT (đồng/kWh) | Giá gồm VAT 8% (đồng/kWh) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0 đến 50 kWh | 1.984 | 2.142,7 |
| 2 | 51 đến 100 kWh | 2.050 | 2.214,0 |
| 3 | 101 đến 200 kWh | 2.380 | 2.570,4 |
| 4 | 201 đến 300 kWh | 2.998 | 3.237,8 |
| 5 | 301 đến 400 kWh | 3.350 | 3.618,0 |
| 6 | Từ 401 kWh trở lên | 3.460 | 3.736,8 |
Thuế GTGT tiền điện đang là 8%, được giảm từ 10% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 tới hết ngày 31/12/2026. Từ năm 2027, nếu không có quy định gia hạn, thuế suất có thể trở lại 10%.
Trên mục Giá điện của EVN, lần điều chỉnh giá bán lẻ gần nhất là đợt tháng 5/2025. Các văn bản ra trong năm 2026 chỉ sửa cơ chế điều chỉnh giá, chưa đổi biểu giá.
Dùng nhiều không làm toàn bộ số điện bị tính giá bậc 6. Chỉ phần vượt 400 kWh mới chịu giá đó.
Cách tính tiền điện bậc thang từng bước
- Lấy số kWh trong kỳ, tức chỉ số mới trừ chỉ số cũ trên hóa đơn.
- Xếp số kWh vào từng bậc từ thấp lên: 50 kWh cho bậc 1, 50 kWh cho bậc 2, mỗi bậc 3, 4, 5 nhận 100 kWh, phần còn lại vào bậc 6.
- Nhân số kWh mỗi bậc với giá chưa VAT của bậc đó rồi cộng lại.
- Cộng thêm 8% thuế GTGT, ra số phải trả.
Ba ví dụ dưới đây là nhà một hộ, một công tơ, kỳ hóa đơn trọn một tháng và không có đợt đổi giá trong kỳ. Đơn vị là đồng.
| Bậc | Nhà dùng 200 kWh | Nhà dùng 400 kWh | Nhà dùng 700 kWh |
|---|---|---|---|
| Bậc 1, 50 kWh × 1.984 | 99.200 | 99.200 | 99.200 |
| Bậc 2, 50 kWh × 2.050 | 102.500 | 102.500 | 102.500 |
| Bậc 3, 100 kWh × 2.380 | 238.000 | 238.000 | 238.000 |
| Bậc 4, 100 kWh × 2.998 | 0 | 299.800 | 299.800 |
| Bậc 5, 100 kWh × 3.350 | 0 | 335.000 | 335.000 |
| Bậc 6, × 3.460 | 0 | 0 | 300 kWh, 1.038.000 |
| Cộng chưa VAT | 439.700 | 1.074.500 | 2.112.500 |
| VAT 8% | 35.176 | 85.960 | 169.000 |
| Phải trả | 474.876 | 1.160.460 | 2.281.500 |
| Bình quân mỗi kWh, gồm VAT | khoảng 2.374 | khoảng 2.901 | khoảng 3.259 |
Kiểm lại phép cộng của từng ví dụ:
- Nhà dùng 200 kWh, vừa hết bậc 3: 99.200 + 102.500 + 238.000 = 439.700 đồng. Thêm 35.176 đồng thuế, phải trả 474.876 đồng.
- Nhà dùng 400 kWh, thêm trọn bậc 4 và bậc 5: 439.700 + 299.800 + 335.000 = 1.074.500 đồng. Thêm 85.960 đồng thuế, phải trả 1.160.460 đồng.
- Nhà dùng 700 kWh, 300 kWh vượt 400 rơi hết vào bậc 6: 300 × 3.460 = 1.038.000 đồng, cộng 1.074.500 là 2.112.500 đồng. Thêm 169.000 đồng thuế, phải trả 2.281.500 đồng.
Khi số tự tính lệch với hóa đơn
Chênh vài đồng do làm tròn là bình thường. Nếu lệch nhiều hơn, xem kỳ đó có đổi giá không. Theo hướng dẫn của Công ty Điện lực Cần Thơ thuộc EVNSPC, khi giá điện điều chỉnh giữa kỳ ghi chỉ số, sản lượng được chia theo số ngày tính giá cũ và giá mới, định mức từng bậc cũng chia theo ngày. Công tơ đăng ký cho nhiều hộ thì mỗi bậc rộng hơn, xem mục bên dưới.
Bài cách đọc hóa đơn tiền điện chỉ từng ô trên tờ hóa đơn và cách xem lại lịch sử hóa đơn.
Giá điện công tơ trả trước
Nhà dùng công tơ thẻ trả trước trả một giá 2.909 đồng/kWh chưa VAT, tức 3.141,7 đồng gồm VAT 8%, không chia bậc.
So với cách tính bậc thang, mức này đắt hơn khi dùng dưới khoảng 560 kWh mỗi tháng và rẻ hơn khi dùng nhiều hơn. Ví dụ 200 kWh trả trước hết 628.344 đồng, cao hơn 153.468 đồng so với tính bậc thang.
Vì sao tháng nóng hóa đơn tăng nhanh hơn số kWh
Tháng nóng máy lạnh chạy nhiều, và phần điện tăng thêm luôn nằm ở bậc cao nhất của nhà bạn.
Lấy một nhà tháng mát dùng 300 kWh, trả 798.660 đồng. Tháng nóng lên 450 kWh, tức tăng 50%. 150 kWh thêm gồm 100 kWh bậc 5 và 50 kWh bậc 6:
- 100 × 3.350 + 50 × 3.460 = 335.000 + 173.000 = 508.000 đồng chưa VAT
- Gồm VAT là 548.640 đồng
Hóa đơn lên 1.347.300 đồng, tăng khoảng 69% trong khi số điện chỉ tăng 50%. 300 kWh đầu có giá bình quân khoảng 2.662 đồng mỗi kWh gồm VAT, còn mỗi kWh tăng thêm ở bậc 5, bậc 6 là 3.618 đến 3.736,8 đồng. Chiều ngược lại cũng vậy: kWh nào bớt được thì bớt từ bậc trên cùng.
Nhiều hộ dùng chung công tơ và người thuê trọ
Thông tư 60/2025/TT-BCT về thực hiện giá bán điện có hiệu lực từ 2/12/2025, quy định như sau.
Nhiều hộ chung một công tơ. Định mức mỗi bậc nhân với số hộ, số hộ xác định theo thông tin cư trú (thường trú, tạm trú) tại nơi dùng điện. Hai hộ dùng chung thì bậc 1 thành 0 đến 100 kWh, bậc 2 là 101 đến 200 kWh, cứ thế nhân đôi. Hai hộ dùng 600 kWh trả 1.479.000 đồng chưa VAT, tức 1.597.320 đồng gồm VAT. Nếu chỉ đăng ký một hộ, cùng 600 kWh phải trả 1.907.820 đồng, cao hơn 310.500 đồng mỗi tháng. Nhà có nhiều hộ nên đăng ký đủ với điện lực.
Hộ gia đình thuê nhà. Mỗi địa chỉ cho thuê chỉ có một hợp đồng mua bán điện. Chủ nhà ký trực tiếp hoặc ủy quyền cho hộ thuê ký, và mỗi hộ thuê được tính một định mức.
Sinh viên, người lao động thuê trọ. Cứ 4 người tính là một hộ: 1 người được 1/4 định mức, 2 người 1/2, 3 người 3/4. Nếu thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai đủ số người, toàn bộ số điện tính một giá, bằng giá của mức 101 đến 200 kWh (hiện là 2.380 đồng/kWh chưa VAT). Riêng điểm này của Thông tư 60/2025 chỉ có hiệu lực từ lần điều chỉnh giá bán lẻ bình quân kế tiếp; trước đó vẫn áp dụng quy định cũ, cũng tính 4 người một hộ và cũng dùng giá của mức 101 đến 200 kWh.
Chủ nhà thu tiền điện. Khi người thuê không ký hợp đồng trực tiếp với điện lực, tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt tiền trên hóa đơn hằng tháng. Theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP, áp dụng từ 25/5/2026, người cho thuê thu tiền điện cao hơn quy định có thể bị phạt từ 20 đến 30 triệu đồng.
Biểu 5 bậc đã ban hành nhưng chưa áp dụng
Quyết định 14/2025/QĐ-TTg, hiệu lực từ 29/5/2025, quy định biểu sinh hoạt 5 bậc. Mỗi bậc là một tỷ lệ so với giá bán lẻ điện bình quân:
| Bậc | Mức dùng trong tháng | Tỷ lệ so với giá bình quân | Quy ra theo giá bình quân hiện hành, chưa VAT |
|---|---|---|---|
| 1 | 0 đến 100 kWh | 90% | 1.984 đồng/kWh |
| 2 | 101 đến 200 kWh | 108% | 2.380 đồng/kWh |
| 3 | 201 đến 400 kWh | 136% | 2.997 đồng/kWh |
| 4 | 401 đến 700 kWh | 162% | 3.570 đồng/kWh |
| 5 | Từ 701 kWh trở lên | 180% | 3.967 đồng/kWh |
Biểu này chỉ áp dụng từ ngày thực hiện điều chỉnh giá bán lẻ bình quân gần nhất sau khi quyết định có hiệu lực. Chưa có đợt điều chỉnh nào sau tháng 5/2025, nên hóa đơn vẫn tính 6 bậc. Cột cuối là số VnEconomy quy đổi theo giá bình quân hiện hành 2.204,06 đồng/kWh, chỉ để hình dung.
Ai lợi, ai thiệt khi chuyển sang 5 bậc
Khi biểu 5 bậc còn là dự thảo, Thứ trưởng Bộ Công Thương cho biết hộ dùng từ 710 kWh mỗi tháng trở xuống, khoảng 98% số hộ, sẽ trả ít hơn cách tính 6 bậc; hộ dùng từ 711 kWh trở lên trả thêm (VOV, 6/12/2023). Tính lại với giá ở bảng trên, gồm VAT 8%:
| Mức dùng | Biểu 6 bậc | Biểu 5 bậc, cùng giá bình quân | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 200 kWh | 474.876 đồng | 471.312 đồng | ít hơn 3.564 đồng |
| 400 kWh | 1.160.460 đồng | 1.118.664 đồng | ít hơn 41.796 đồng |
| 700 kWh | 2.281.500 đồng | 2.275.344 đồng | ít hơn 6.156 đồng |
| 1.000 kWh | 3.402.540 đồng | 3.560.652 đồng | nhiều hơn 158.112 đồng |
Điểm hòa nằm quanh 711 kWh, khớp với con số của Bộ. Phép so sánh này giữ nguyên giá bình quân, trong khi biểu mới đi kèm một lần điều chỉnh giá bình quân, nên số tiền thật lúc đó còn tùy mức giá mới.
Với nhà dùng trên 400 kWh, bậc trên cùng của biểu mới cao hơn hiện nay (3.570 hoặc 3.967 so với 3.460 đồng/kWh). Nhà dùng 301 đến 400 kWh thì ngược lại (2.997 so với 3.350 đồng/kWh).
Giảm phần điện ở bậc cao bằng điện mặt trời
Phần điện cuối tháng luôn đắt nhất, và điện mặt trời áp mái cắt đúng phần đó: mỗi kWh tự dùng ban ngày trừ vào bậc cao nhất của nhà bạn.
Ví dụ nhà dùng 700 kWh tự dùng được 300 kWh điện mặt trời mỗi tháng. Lượng mua từ lưới còn 400 kWh, tức bỏ trọn 300 kWh bậc 6. Hóa đơn từ 2.281.500 đồng còn 1.160.460 đồng, giảm 1.121.040 đồng, bằng 300 × 3.736,8 đồng.
Con số này chỉ đúng khi điện được dùng lúc có nắng. Bài có nên lắp điện mặt trời mái nhà chỉ ra nhà nào lợi, nhà nào chưa nên lắp. Bài lắp điện mặt trời bao lâu hoàn vốn đi tiếp phần chi phí.
Cách nhanh nhất là nhập hóa đơn vào công cụ tính tiền điện và tiết kiệm: công cụ đổi số tiền ra kWh theo đúng 6 bậc ở trên, gợi ý công suất và ước tính hóa đơn sau khi lắp.
Nếu muốn kỹ sư Đồng Nai SolarX xem hóa đơn 12 tháng, mái nhà và tủ điện rồi đưa phương án cụ thể, bạn có thể đặt lịch khảo sát miễn phí hoặc gửi ảnh hóa đơn qua Zalo để được tính giúp.
Nhà bạn tiết kiệm được bao nhiêu?
Nhập tiền điện hằng tháng, xem công suất và thời gian hoàn vốn ước tính.
Nguồn tham khảo
- Thư viện Pháp luật, Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt theo Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/5/2025 (3/4/2026)
- EVN, Mục tin Giá điện (truy cập 17/10/2026)
- Cổng Hành chính công Nghệ An, Toàn văn Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế GTGT đến hết 31/12/2026
- Công ty Điện lực Cần Thơ (EVNSPC), Hướng dẫn cách tính hóa đơn tiền điện trong tháng điều chỉnh giá (11/2024)
- Thư viện Pháp luật, Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện (2/12/2025)
- Báo Pháp luật Việt Nam, Quy định mới về giá bán lẻ điện sinh hoạt (5/12/2025)
- Sài Gòn Giải Phóng, Người thuê nhà tại các tỉnh phía Nam được áp giá điện như thế nào (29/10/2024)
- Thư viện Pháp luật, Quy định về thu tiền điện nhà trọ 2026 như thế nào (6/5/2026)
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện (2/6/2025)
- VnEconomy, Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt rút xuống còn 5 bậc (1/6/2025)
- VOV, Áp dụng biểu giá điện 5 bậc, 98% hộ sử dụng điện có lợi (6/12/2023)

