Tính tiền điện và tiền tiết kiệm khi lắp điện mặt trời
Nhập số tiền hoặc số kWh trên hóa đơn. Kết quả hiện ngay, không cần để lại số điện thoại. Biểu giá cập nhật 17/10/2026.
Điện mặt trời
Lắp điện mặt trời thì giảm bao nhiêu
Công suất gợi ý, số tấm pin, chi phí tham khảo và thời gian hoàn vốn theo đúng hóa đơn của bạn.
Lấy số "Tổng tiền thanh toán" trên hóa đơn điện, đã gồm VAT.
Mẹo để con số sát hơn
- Lấy trung bình hóa đơn 3 tháng gần nhất, vì tháng nắng nóng thường cao hơn.
- Nhà có người ở nhà ban ngày, chạy máy lạnh buổi trưa thì kéo thanh ban ngày lên 60 đến 70%.
- Xưởng chạy ca ngày thường dùng 80 đến 90% điện vào ban ngày.
Tiết kiệm ước tính mỗi tháng
0 đ
khoảng 0 mỗi năm, giảm 0% hóa đơn
- Công suất gợi ý
- 0 kWp
- Số tấm pin 580 Wp
- 0 tấm
- Diện tích mái cần
- khoảng 0 m²
- Sản lượng ước tính
- 0 kWh/tháng
- Pin lưu trữ gợi ý
- 0 kWh
- Chi phí tham khảo
- 0
- Thời gian hoàn vốn ước tính
- 0 năm
Dải vàng là khoảng chi phí đầu tư, đường xanh là tiền điện tiết kiệm được cộng dồn. Giữ nguyên giá điện hiện nay, tấm pin giảm hiệu suất 0,5% mỗi năm, chưa trừ chi phí bảo trì.
Ước tính, không phải báo giá. Giả định: giá điện theo Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/05/2025 của Bộ Công Thương, áp dụng từ 10/05/2025 (sinh hoạt bậc thang, VAT 8%); ước tính thận trọng 3,8 kWh mỗi kWp mỗi ngày (trung bình cả năm tại Đồng Nai, đã trừ tổn hao) và 85% sản lượng được dùng ngay trong nhà; chỉ tính phần điện tự dùng, không tính bán điện dư; chi phí là khoảng giá thị trường tham khảo. Cập nhật 17/10/2026. Con số chính xác có sau khi kỹ sư khảo sát mái và xem hóa đơn.
Điện sinh hoạt
Tính tiền điện theo bậc thang
Biết số kWh thì ra số tiền, biết số tiền thì ra số kWh. Bảng chi tiết cho thấy từng bậc góp bao nhiêu vào hóa đơn.
Tiền điện phải trả, đã gồm VAT 8%
798.660 đ
| Bậc | kWh | Đơn giá | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 50 | 1.984 | 99.200 |
| Bậc 2 | 50 | 2.050 | 102.500 |
| Bậc 3 | 100 | 2.380 | 238.000 |
| Bậc 4 | 100 | 2.998 | 299.800 |
| Cộng chưa VAT | 739.500 | ||
| VAT 8% | 59.160 | ||
| Tổng cộng | 798.660 | ||
Biểu giá sinh hoạt 6 bậc đang áp dụng
Quyết định 1279/QĐ-BCT ngày 09/05/2025 của Bộ Công Thương, áp dụng từ 10/05/2025. Đơn vị đồng/kWh.
| Bậc | Mức dùng mỗi tháng | Chưa VAT | Có VAT 8% |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 0 đến 50 kWh | 1.984 | 2.142,7 |
| Bậc 2 | 51 đến 100 kWh | 2.050 | 2.214 |
| Bậc 3 | 101 đến 200 kWh | 2.380 | 2.570,4 |
| Bậc 4 | 201 đến 300 kWh | 2.998 | 3.237,8 |
| Bậc 5 | 301 đến 400 kWh | 3.350 | 3.618 |
| Bậc 6 | Từ 401 kWh | 3.460 | 3.736,8 |
Công tơ thẻ trả trước: 2.909 đồng/kWh chưa VAT, không áp bậc. VAT điện đang là 8% tới hết 31/12/2026.
Tiền điện ở các mức dùng thường gặp
| Số điện mỗi tháng | Chưa VAT | Phải trả |
|---|---|---|
| 100 kWh | 201.700 | 217.836 đ |
| 200 kWh | 439.700 | 474.876 đ |
| 300 kWh | 739.500 | 798.660 đ |
| 400 kWh | 1.074.500 | 1.160.460 đ |
| 500 kWh | 1.420.500 | 1.534.140 đ |
| 700 kWh | 2.112.500 | 2.281.500 đ |
| 1.000 kWh | 3.150.500 | 3.402.540 đ |
Kinh doanh và sản xuất
Giá điện theo giờ cho cửa hàng và nhà xưởng
Giá chia ba khung giờ và theo cấp điện áp đấu nối. Quyết định 1279/QĐ-BCT, áp dụng từ 10/05/2025, đơn vị đồng/kWh, chưa VAT.
Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, văn phòng cho thuê và các hoạt động kinh doanh dịch vụ.
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 22 kV trở lên | 2.887 | 1.609 | 5.025 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 3.108 | 1.829 | 5.202 |
| Dưới 6 kV | 3.152 | 1.918 | 5.422 |
Nhà xưởng, cơ sở sản xuất, trang trại có hợp đồng mua điện cho sản xuất.
| Cấp điện áp | Bình thường | Thấp điểm | Cao điểm |
|---|---|---|---|
| Từ 110 kV trở lên | 1.811 | 1.146 | 3.266 |
| Từ 22 kV đến dưới 110 kV | 1.833 | 1.190 | 3.398 |
| Từ 6 kV đến dưới 22 kV | 1.899 | 1.234 | 3.508 |
| Dưới 6 kV | 1.987 | 1.300 | 3.640 |
Phần lớn cửa hàng và xưởng nhỏ đấu nối dưới 6 kV. Cấp điện áp ghi trên hợp đồng mua bán điện.
Khung giờ đang dùng để tính tiền
- Cao điểm
- Thứ Hai đến thứ Bảy: 9h30 đến 11h30 và 17h đến 20h. Chủ nhật không có giờ cao điểm.
- Bình thường
- Thứ Hai đến thứ Bảy: 4h đến 9h30, 11h30 đến 17h, 20h đến 22h. Chủ nhật: 4h đến 22h.
- Thấp điểm
- Mọi ngày: 22h đến 4h sáng hôm sau.
Khi áp dụng khung giờ theo Quyết định 963/QĐ-BCT, giờ cao điểm dời hẳn sang 17h30 đến 22h30 (thứ Hai đến thứ Bảy), thấp điểm là 0h đến 6h. Cục Điện lực cho biết khung này chỉ dùng để tính tiền điện sau lần điều chỉnh giá bán lẻ bình quân kế tiếp. Lúc đó điện mặt trời ban ngày chủ yếu thay giá giờ bình thường, còn pin lưu trữ xả vào buổi tối sẽ đáng giá hơn.
Hỏi đáp
Hiểu đúng hóa đơn và con số tiết kiệm
300 số điện bao nhiêu tiền?
Biểu giá điện 5 bậc đã áp dụng chưa?
Điện sinh hoạt có tính giờ cao điểm không?
Công cụ tính tiết kiệm dựa trên giả định nào?
Vì sao tiết kiệm lại lớn hơn tỷ lệ điện tôi tự dùng?
Tôi chỉ biết số kWh, không nhớ số tiền thì sao?
Tư vấn miễn phí
Gửi hóa đơn điện, nhận phương án và báo giá miễn phí
Kỹ sư gọi lại tư vấn công suất phù hợp và hẹn lịch khảo sát mái nhà của bạn. Không mất phí, không bắt buộc lắp.
- Khảo sát tận nơi, đo mái, kiểm tra tủ điện
- Báo giá trọn gói, ghi rõ thiết bị và bảo hành
- Soạn và nộp hộ thông báo lắp đặt với xã, phường