Kỹ thuật
Mã lỗi biến tần Deye thường gặp, ý nghĩa và cách xử lý
Tra lỗi biến tần Deye theo sách hướng dẫn của hãng: F34 quá dòng AC, F35 mất lưới, F56 và F58 lỗi pin, F64 quá nhiệt, việc tự làm và lúc nào gọi kỹ thuật.

Nội dung bài viết
Biến tần hybrid Deye báo lỗi bằng chữ F kèm hai chữ số, ví dụ F34 hay F58. Khi có lỗi, đèn Alarm màu đỏ sáng và biểu tượng giữa màn hình chính đổi thành “comm./FXX”. Mã hay bị tìm nhất là F34, nghĩa là quá dòng phía AC: sách của Deye yêu cầu kiểm tra tải dự phòng có vượt công suất cho phép không, đã giảm tải mà lỗi còn thì liên hệ đơn vị lắp đặt hoặc hãng.
Bảng mã dưới đây trích từ sách hướng dẫn chính thức trên deyeinverter.com cho hai dòng SUN-5K-SG03LP1 và SUN-6K-SG04LP1.
Biết máy nhà mình thuộc dòng nào
Tên dòng máy in trên nhãn ở thân biến tần. Bài dùng hai cuốn sách sau:
| Dòng máy | Sách hướng dẫn | Bảng mã lỗi |
|---|---|---|
| SUN-5K-SG03LP1-EU (sách chung cho bản 3K đến 6K) | Hybrid Inverter User Manual, bản 19/8/2025 | Chart 7-1, trang 46 đến 47 |
| SUN-6K-SG04LP1-EU (sách chung cho bản 3K đến 6K) | Hybrid Inverter User Manual, bản 27/4/2026 | Chart 7-1, trang 47 đến 49 |
Hai sách không in số phiên bản, nên bài ghi theo ngày trong tên tệp trên trang hãng. Đối chiếu từng dòng, hai sách có cùng 19 mã, cùng tên và cùng hướng xử lý, không mã nào khác nghĩa giữa hai dòng. Máy ghi SG05LP1, SG06LP1 thì tra sách của dòng đó, bài chưa đối chiếu.
Thông số từng máy có ở trang Deye SUN-5K-SG03LP1 và Deye SUN-6K-SG04LP1.
Cách xem mã lỗi trên máy
- Đèn báo. Ba đèn DC, AC, Normal màu xanh sáng khi tấm pin, lưới và máy chạy bình thường. Đèn Alarm đỏ sáng là có lỗi hoặc cảnh báo.
- Màn hình chính. Biểu tượng giữa đổi thành “comm./FXX”, mã lỗi hiện bên dưới.
- Lịch sử lỗi. Vào System Setup, chọn Device Info. Cột Alarms Code là mã, cột Occurred là thời điểm xảy ra.
Khi liên hệ đại lý, sách yêu cầu số seri máy, nơi bán, ngày hòa lưới, mã lỗi và trạng thái đèn. Chụp màn hình, trang Device Info và nhãn máy là gần đủ.
Bảng mã lỗi Deye theo sách hướng dẫn
Tên lỗi giữ nguyên tiếng Anh như trên màn hình. Gần như mọi dòng trong sách đều kết thúc bằng một bước: làm theo mà máy không trở lại bình thường thì liên hệ hãng.
| Mã | Tên trên máy | Ý nghĩa và hướng xử lý theo sách |
|---|---|---|
| F08 | GFDI_Relay_Failure | Lỗi rơ le GFDI. Sách chỉ nêu cách xử lý cho hệ 120/240 V chia pha hoặc 120/208 V ba pha |
| F13 | Working mode change | Vừa đổi loại lưới, tần số, chuyển pin sang “No battery”, hoặc đổi chế độ trên vài bản firmware cũ. Thường tự hết |
| F18 | AC over current fault of hardware | Quá dòng AC (phần cứng). Kiểm tra công suất tải dự phòng và tải thường, rồi khởi động lại |
| F20 | DC over current fault of the hardware | Quá dòng DC. Kiểm tra đấu nối tấm pin và pin; chạy không lưới mà bật máy khi đang có tải lớn cũng gây lỗi này |
| F22 | Tz_EmergStop_Fault | Dừng khẩn cấp. Sách không ghi bước xử lý riêng |
| F23 | AC leakage current is transient over current | Dòng rò tăng đột ngột. Kiểm tra nối đất dây phía tấm pin, khởi động lại 2 đến 3 lần |
| F24 | DC insulation impedance failure | Cách điện phía DC kém. Kiểm tra đấu nối tấm pin và dây tiếp địa PE của máy |
| F26 | The DC busbar is unbalanced | Mất cân bằng thanh cái DC. Chờ một lúc, khởi động lại 2 đến 3 lần |
| F29 | Parallel CANBus fault | Hệ nhiều máy song song mất giao tiếp |
| F34 | AC Overcurrent fault | Quá dòng AC. Kiểm tra tải dự phòng có nằm trong công suất cho phép |
| F35 | No AC grid | Không có điện lưới |
| F41 | Parallel system stop | Hệ song song dừng, có thể do một máy trong hệ đang tắt |
| F42 | AC line low voltage | Điện áp lưới thấp |
| F47 | AC over frequency | Tần số lưới cao hơn dải cho phép |
| F48 | AC lower frequency | Tần số lưới thấp hơn dải cho phép |
| F56 | DC busbar voltage is too low | Điện áp pin thấp. Sạc pin bằng tấm pin hoặc điện lưới |
| F58 | BMS communication fault | Mất giao tiếp với BMS của pin khi mục BMS_Err_Stop đang bật |
| F63 | ARC fault | Hồ quang phía tấm pin. Sách ghi chỉ dành cho thị trường Mỹ |
| F64 | Heat sink high temperature failure | Tản nhiệt quá nóng. Tắt máy 10 phút rồi khởi động lại |
Biến tần Deye báo lỗi F34 là gì
F34 có tên “AC Overcurrent fault”: dòng điện phía xoay chiều vượt mức máy cho phép. Hai sách ghi giống nhau, chỉ hai bước: kiểm tra tải dự phòng đang nối, bảo đảm nằm trong dải công suất cho phép; lỗi vẫn còn thì liên hệ hãng.
Máy có ba cụm đầu nối AC ghi Grid (lưới), Load (tải dự phòng) và GEN (máy phát). Khi lưới cắt, máy cấp điện ra cổng Load sau khoảng trễ cài ở mục Backup Delay, lúc đó toàn bộ tải trên cổng này do tấm pin và pin lưu trữ gánh.
Dải cho phép bám theo công suất định mức, là con số 5K hay 6K trong tên máy. Phần thông số trong cả hai sách ghi công suất đỉnh khi chạy không lưới bằng 2 lần định mức, giữ được 10 giây. Máy bơm, máy lạnh, tủ đông kéo dòng lớn lúc khởi động, nên F34 hay hiện khi chúng bật cùng lúc.
Cách tự kiểm tra, không cần mở máy:
- Chụp mã lỗi và trang Device Info để biết lỗi xảy ra lúc nào.
- Mở trang Load trên màn hình xem công suất tải.
- Tắt các thiết bị lớn trên đường dự phòng: máy lạnh, máy bơm, bếp từ, ấm siêu tốc, bình nóng lạnh.
- Lỗi hết thì bật lại từng món, cách nhau vài phút. Bật món nào mà F34 quay lại thì món đó, cộng các món đang chạy, đã vượt sức máy.
- Tắt gần hết tải mà vẫn báo F34 thì ngừng thử: nguyên nhân không còn là quá tải đơn thuần, kỹ thuật cần kiểm tra dây và CB cổng Load.
Lần cúp điện nào cũng F34 thì cần tách bớt tải khỏi cổng Load hoặc tính lại cỡ biến tần và pin, xem bài pin lưu trữ chọn bao nhiêu kWh.
Các nhóm lỗi hay gặp
Lỗi lưới điện F35, F42, F47, F48
F35 là máy không thấy điện lưới. Sách bảo xem lưới có mất thật không và công tắc giữa biến tần với lưới có đang bật không. Chủ nhà làm được cả hai: nhìn nhà hàng xóm, rồi xem CB phía lưới có nhảy không. Nhà vẫn có điện, CB vẫn đóng mà máy báo F35 thì gọi kỹ thuật.
F42 là điện áp lưới thấp, F47 và F48 là tần số lưới cao hoặc thấp. Sách bảo kiểm tra điện áp, tần số có trong dải của máy và dây AC có chắc không. Đo điện áp, siết đầu dây là việc của kỹ thuật; chủ nhà ghi lại lỗi hay hiện vào giờ nào.
Lỗi pin lưu trữ F56, F58
F56 có mô tả “Battery voltage low”: điện áp pin thấp. Sách hướng dẫn sạc pin bằng tấm pin hoặc điện lưới, nên sau đêm cúp điện dài, chờ có nắng hoặc lưới về. F56 lặp lại thường xuyên thì kỹ thuật cần kiểm tra pin và cài đặt sạc xả.
F58 là mất giao tiếp với BMS (bộ quản lý pin). Theo sách, khi mục BMS_Err_Stop bật mà pin mất giao tiếp, biến tần ngừng chạy và báo lỗi. Sách cho phép tắt mục này trong Advanced Function, nhưng tắt chỉ làm máy không dừng, nguyên nhân vẫn còn. Nên để kỹ thuật kiểm tra cáp giao tiếp và cài đặt loại pin.
Quá tải và quá dòng F18, F20, F34
F18 là quá dòng AC do phần cứng phát hiện, sách bảo kiểm tra cả tải dự phòng lẫn tải thường rồi khởi động lại. F20 là quá dòng DC, sách ghi dễ gặp khi chạy không lưới mà bật máy lúc đang có tải lớn. Cách tìm thiết bị gây lỗi như phần F34. Cách hệ hybrid giữ điện lúc cúp lưới có ở trang giải pháp điện mặt trời hybrid lưu trữ.
Cách điện và dòng rò F23, F24
Sách hướng dẫn kiểm tra nối đất dây phía tấm pin, đấu nối tấm pin và dây tiếp địa PE. Các việc này chạm vào dây DC điện áp cao, chủ nhà không tự làm. Bạn chỉ cần ghi lại lỗi có hay hiện sau mưa không để báo kỹ thuật.
Nhiệt độ F64
Sách bảo xem nơi đặt máy có quá nóng không, tắt máy 10 phút rồi khởi động lại. Sách SG04LP1 ghi máy giảm công suất khi trên 45 °C, cần chừa khoảng 50 cm hai bên, 50 cm phía trên và dưới, 100 cm phía trước, không để nắng chiếu trực tiếp. Chủ nhà làm được: dọn đồ che, không để thùng hàng, quần áo sát máy.
Khởi động lại đúng cách theo sách
Hai sách không có mục tắt máy riêng. Cách khởi động lại nằm trong bảng mã:
- F13, F20. Tắt công tắc DC trên thân máy và CB AC, chờ 1 phút, rồi bật lại công tắc DC và CB AC.
- F64. Tắt máy 10 phút rồi khởi động lại.
- F23, F26. Sách cho khởi động lại 2 đến 3 lần.
- Bật máy. Nút On/Off nằm ở cạnh trái thân máy.
Chỉ thao tác công tắc, CB bên ngoài theo cách đơn vị lắp đã chỉ. Khởi động lại đủ số lần sách cho phép mà lỗi quay lại thì dừng, không bật tắt liên tục.
Việc chủ nhà làm được và việc phải gọi kỹ thuật
Chủ nhà làm được: đọc mã, xem lịch sử lỗi, kiểm tra cúp điện và CB tổng (F35), giảm tải (F34, F18), chờ pin được sạc (F56), giữ chỗ đặt máy thông thoáng (F64), khởi động lại đúng cách sách ghi.
Phải gọi kỹ thuật:
- Mọi việc cần mở nắp máy, tháo đầu dây, cắm rút giắc tấm pin hay cáp pin. Sách ghi không tự tháo biến tần, và chỉ người có chuyên môn mới được lắp máy có pin.
- Lỗi cách điện, dòng rò (F23, F24), lỗi giao tiếp pin F58, F56 lặp lại.
- F34 còn báo khi tải đã rất nhỏ.
- Các mã F08, F22, F29, F41, F63.
- Mọi việc đổi cài đặt và lỗi quay lại sau khi đã khởi động lại.
An toàn với điện DC
- Sách Deye cảnh báo nắng chiếu lên tấm pin là có điện áp, điện áp cao khi nối chuỗi có thể nguy hiểm tính mạng. Hai dòng máy này nhận điện áp tấm pin tới 500 V một chiều. Ngắt CB lưới hay tắt biến tần không làm dây DC từ mái xuống hết điện.
- Sách yêu cầu ngắt riêng mạch AC và mạch DC, chờ đủ thời gian ghi trên nhãn máy mới coi là hết điện.
- Pin lưu trữ vẫn giữ điện kể cả khi mọi CB đã ngắt.
- Thấy mùi khét, khói: ngắt CB AC nếu với tới an toàn, tránh xa máy, gọi kỹ thuật. Không dùng nước dập lửa ở thiết bị điện.
Nhà dùng biến tần LuxPower thì tra bài mã lỗi biến tần LuxPower thường gặp, vì cách đánh mã khác Deye.
Máy Deye báo mã lạ hoặc một lỗi lặp lại nhiều ngày, bạn có thể chụp màn hình mã lỗi và trang Device Info gửi qua Zalo 0979 334 544 để kỹ sư tư vấn. Đồng Nai SolarX nhận sửa biến tần, kể cả hệ do đơn vị khác lắp. Còn nếu lần cúp điện nào cũng F34, bạn có thể đặt lịch khảo sát miễn phí để kỹ sư xem lại tủ điện và tải trên đường dự phòng.
Nhà bạn tiết kiệm được bao nhiêu?
Nhập tiền điện hằng tháng, xem công suất và thời gian hoàn vốn ước tính.
Nguồn tham khảo
- Deye, Hybrid Inverter User Manual SUN-3K/3.6K/5K/6K-SG03LP1-EU (tệp manual_sun-3-6k-sg03lp1-eu_20250819_en, bản 19/8/2025)
- Deye, Hybrid Inverter User Manual SUN-3K/3.6K/5K/6K-SG04LP1-EU (tệp manual_sun-3-6k-sg04lp1-eu_20260427_en, bản 27/4/2026)
- Deye, trang sản phẩm SUN-3/3.6/5/6K-SG04LP1-EU, mục tải sách hướng dẫn (xem 23/10/2026)


